- Thông tin sản phẩm
- Sumika Excel PES
- Thuộc tính tỷ lệ bong88
Đặc tính tỷ lệ bong88 của Sumika Excel PES và Sumiploy
Phương pháp thử nghiệm
Có nhiều phương pháp thử nghiệm khác nhau để đánh giá đặc tính tỷ lệ bong88 và phương pháp thích hợp sẽ khác nhau tùy thuộc vào ứng dụng và tình huống Các thiết bị đánh giá đặc tính tỷ lệ bong88 cơ bản của nhựa bao gồm máy thử mài mòn Suzuki, máy thử mài mòn chốt trên đĩa và máy thử mài mòn lực đẩy (loại Amsler, vv)
Giới hạn giá trị PV
Giá trị PV giới hạn (áp suất tải x tốc độ) biểu thị giới hạn mà tại đó bề mặt tỷ lệ bong88 của vật liệu sẽ biến dạng hoặc tan chảy do sinh nhiệt ma sát Do đó, nếu giá trị PV vượt quá giới hạn, cả ma sát và độ mài mòn sẽ tăng lên đáng kể khiến nó không thể sử dụng được Giá trị PV giới hạn cao hơn đối với nhựa có khả năng chịu nhiệt cao hơn Thực tế mà nói, cần sử dụng nó ở khoảng 50 đến 60% giá trị PV giới hạn
Đặc tính ma sát
Chỉ số thể hiện đặc tính ma sát là hệ số ma sát tĩnh (μS) và hệ số ma sát động (μD) Trong cả hai trường hợp, vật liệu tỷ lệ bong88 làm từ fluororesin được cho là có hệ số ma sát thấp nhất
μSđại diện cho lực cản ma sát khi khởi động Đối với các ứng dụng chuyển động đứng yên lặp đi lặp lại, μSnhỏ và ổn định Ngoài ra, μSvà μ sau lần mòn đầu tiênSlà khác nhau
Đặc tính tỷ lệ bong88 của cấp tỷ lệ bong88 không cốt thép
Các loại tỷ lệ bong88 không được gia cố và không chứa sợi gia cố bao gồm Sumiploy E3010 và Sumiploy FS2200 Chúng có ưu điểm là cực kỳ khó làm hỏng vật liệu tiếp nối trong điều kiện khô ráo, ngay cả khi vật liệu tiếp nối là kim loại mềm như SUS hoặc nhôm
Giới hạn giá trị PV
Hình 3-7-1 cho thấy sự phụ thuộc tốc độ của giá trị PV tới hạn của E3010 và FS2200 so với các loại tỷ lệ bong88 nhựa kỹ thuật khác Điều này cho thấy tất cả các vật liệu này đều có giá trị PV giới hạn cao hơn đáng kể so với các vật liệu tỷ lệ bong88 so sánh
Hình 3-7-1 Sự phụ thuộc tốc độ của giá trị PV tới hạn của cấp tỷ lệ bong88 không gia cố
Đặc tính ma sát
E3010 là một trong những vật liệu tỷ lệ bong88 dùng cho ép phun có hệ số ma sát tĩnh nhỏ nhất ở trạng thái khô E3010 duy trì hệ số ma sát tĩnh ban đầu ngay cả sau khi mài mòn
Đặc điểm trang phục
Bảng 3-7-1 cho thấy đặc tính ma sát và mài mòn của cấp tỷ lệ bong88 Sumiploy so với các cấp tỷ lệ bong88 nhựa kỹ thuật đa năng khác Có thể thấy rằng nó có khả năng chống mài mòn ổn định ở các giá trị PV từ thấp đến cao Hình 3-7-2 thể hiện mối quan hệ giữa mức độ mài mòn của E3010 và thời gian khi P=0,6MPa và V=40m/phút
Nó có ưu điểm là độ mòn ban đầu thấp hơn so với nhựa fluoro được lấp đầy Ngoài ra, nó có thể so sánh với fluororesin có chứa polyimide
Bảng 3-7-1 Đặc tính ma sát và mài mòn của cấp tỷ lệ bong88 không cốt thép (máy thử loại lực đẩy)
| Điều kiện đo | Mẫu | Hệ số ma sát động μD | Lượng ma sát tích lũy △W(μ) |
Hệ số mài mòn K (mm/km)/(kgf/cm2) |
Mức độ hao mòn của vật liệu giao phối (mg) |
||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Áp suất P (MPa) |
Tốc độ V (m/phút) |
Vật liệu giao phối | |||||
| 1 | 10 | SUS304 | E3010 | 0.16 | 3.5 | 1.2×10-5 | Chuyển khoản |
| FS2200 | 0.12~0.30 | 11 | 3.9×10-5 | 0.27 | |||
| PC chứa đầy PTFE | 0.12~0.31 | 95 | 33.3×10-5 | 0.13 | |||
| POM chứa đầy PTFE | 0.13 | 8.7 | 3.0×10-5 | 0.10 | |||
| 0.6 | 40 | SUS304 | E3010 | 0.18 | 11 | 1.6×10-5 | 0.01 |
| FS2200 | 0.14~0.21 | 133 | 19.2×10-5 | 0.16 | |||
| PPS chứa CF/PTFE | 0.40 | 132 | 19.2×10-5 | 13.6 | |||
| PC chứa đầy PTFE | Giá trị PV vượt quá giới hạn (tan chảy trong vài phút) | ||||||
| POM chứa đầy PTFE | |||||||
| 0.1 | 100 | SKH-2 | E3010 | 0.24 | 5.7 | 2.0×10-5 | 0.16 |
| FS2200 | 0.29 | 85 | 29.5×10-5 | 0.14 | |||
| PPS chứa CF/PTFE | 0.81 | 90 | 31.3×10-5 | 10.5 | |||
| 0.2 | 100 | SKH-2 | E3010 | 0.22 | 5.4 | 0.9×10-5 | 0.24 |
| PPS chứa CF/PTFE | 0.53 | 168 | 29.2×10-5 | 4.30 | |||
Hình 3-7-2 Đặc tính ma sát và mài mòn của cấp tỷ lệ bong88 không gia cố
Đặc tính tỷ lệ bong88 của cấp tỷ lệ bong88 được gia cố bằng sợi
CS5220, CS5530, CK3420 là các loại được gia cố bằng sợi carbon, chất độn vô cơ, vv Nó có độ ổn định kích thước, độ bền cơ học và độ cứng tuyệt vời, có hệ số giãn nở nhiệt nhỏ và có thể được sử dụng ngay cả trong điều kiện khắc nghiệt với giá trị PV lớn Mặc dù hệ số ma sát hơi lớn và thay đổi đôi chút, nhưng có thể tận dụng các đặc tính của nó trong các ứng dụng khác nhau bằng cách sử dụng vật liệu có độ cứng cao làm vật liệu đối tiếp, bằng cách làm cứng bề mặt vật liệu hoặc sử dụng kết hợp với dầu bôi trơn Tuy nhiên, các hệ thống này có thể làm hỏng các kim loại mềm như SUS và nhôm, vì vậy cần phải cẩn thận
Giới hạn giá trị PV của loại cốt sợi Sumiploy
Bảng 3-7-2 thể hiện giá trị PV giới hạn của Sumiploy CK3420, loại được gia cố bằng sợi
Bảng 3-7-2 Giới hạn giá trị PV của cấp tỷ lệ bong88 được gia cố bằng sợi
Đơn vị: MPa・m/phút
| CK3420 | |
|---|---|
| V=40m/phút | 160 |
| V=100m/phút | 100 |
Vật liệu giao phối: SKH-2, nhiệt độ phòng-DRY
Đặc tính ma sát và mài mòn của loại cốt sợi Sumiploy
Hệ số ma sát động μ khi vận tốc V=40m/phút, 100m/phútDđược hiển thị dưới đây Cả CK3420 và CS5520 đều hiển thị giá trị nhỏ từ 0,1 đến 0,2 ở giá trị PV cao (tải cao), nhưng ở giá trị PV thấp (tải thấp) hệ số ma sát trở nên lớn Vì vậy, nó thích hợp làm vật liệu tỷ lệ bong88 cho tải trọng cao và tốc độ cao
Xin lưu ý rằng khả năng chống mài mòn của các loại được gia cố bằng sợi này không tốt bằng các loại tỷ lệ bong88 không được gia cố Bảng 3-7-3 tóm tắt một ví dụ về đặc tính ma sát và mài mòn
Bảng 3-7-3 Đặc tính ma sát và mài mòn của cấp tỷ lệ bong88 được gia cố bằng sợi
| Điều kiện tỷ lệ bong88 | Vật phẩm | CK3420 |
|---|---|---|
| P=0,6MPa V=40m/phút Nhiệt độ phòng-KHÔ |
Hệ số ma sát Hệ số mài mòn (mm/km/MPa) Thay đổi trọng lượng của vật liệu ghép (mg)* |
0.81 45×10-6 +1.9 |
| P=0,2MPa V=100m/phút Nhiệt độ phòng-KHÔ |
Hệ số ma sát Hệ số mài mòn (mm/km/MPa) Thay đổi trọng lượng của vật liệu ghép (mg)* |
1.00 36×10-6 +0.2 |
Vật liệu giao phối: SKH-2, thời gian tỷ lệ bong88: 48 giờ
*: + thể hiện sự chuyển giao
Hình 3-7-3 Mối quan hệ giữa hệ số ma sát động và PV