Độ ổn định kích thước của vao bong88

Tỷ lệ co ngót của khuôn

Tỷ lệ co ngót khi đúc của vao bong88 chỉ nhỏ tới 0,6% đối với các sản phẩm không được gia cố và không có tính dị hướng Lớp gia cố bằng sợi thủy tinh có tính dị hướng 0,2% theo hướng MD và 0,4% theo hướng TD

Hình 3-3-1 So sánh độ co ngót của khuôn

Hình 3-3-1 So sánh độ co ngót của khuôn

Hệ số giãn nở tuyến tính

vao bong88 được đặc trưng bởi hệ số giãn nở tuyến tính nhỏ và sự phụ thuộc vào nhiệt độ thấp Hình 3-3-2 thể hiện sự phụ thuộc nhiệt độ của hệ số giãn nở tuyến tính PPS-GF40% tinh thể có hệ số giãn nở tuyến tính tăng khi nhiệt độ tăng, nhưng vao bong88 vô định hình thể hiện giá trị không đổi lên tới 200oC, bất kể nhiệt độ Ngoài ra, sợi thủy tinh gia cố 4101GL30 là 20×10-5(/oC), có thể so sánh với nhôm, vì vậy đây là vật liệu phù hợp để đúc chính xác

Hình 3-3-2 Sự phụ thuộc nhiệt độ của hệ số giãn nở tuyến tính

Hình 3-3-2 Sự phụ thuộc nhiệt độ của hệ số giãn nở tuyến tính

Đặc điểm PVT

Khối lượng cụ thể của nhựa nhiệt dẻo, bao gồm vao bong88, thay đổi tùy theo áp suất, bất kể trạng thái rắn hay nóng chảy Khả năng nén của loại nhựa này được biểu thị bằng mối quan hệ giữa áp suất, thể tích riêng và nhiệt độ (đặc tính PVT) Vì PPS là nhựa kết tinh nên độ co thể tích liên quan đến quá trình kết tinh là lớn, nhưng vì PES là nhựa vô định hình nên độ co thể tích nhỏ và có độ chính xác kích thước và độ cong vênh tuyệt vời

Hình 3-3-3 Đặc tính PVT của PPS-GF30%

Hình 3-3-3 Đặc tính PVT của PPS-GF30%

Hình 3-3-4 Đặc tính PVT của 4101GL30

Hình 3-3-4 Đặc tính PVT của 4101GL30

Thay đổi kích thước do hấp thụ nước

vao bong88 có đặc tính hấp thụ nước, nhưng sự thay đổi kích thước do hấp thụ độ ẩm ở các bộ phận ngay sau khi đúc chỉ nhỏ tới 0,15% ở trạng thái bão hòa (1,1%)

Hình 3-3-5 Tốc độ hấp thụ nước phụ thuộc vào sự thay đổi kích thước

Hình 3-3-5 Sự phụ thuộc của sự thay đổi kích thước vào tốc độ hấp thụ nước

Hình 3-3-6 Đường cong hấp thụ nước của vao bong88

Hình 3-3-6 Đường cong hấp thụ nước của vao bong88