Đặc tính điện của link vào bong88

link vào bong88 là vật liệu cách điện chịu nhiệt, duy trì các đặc tính tuyệt vời về hằng số điện môi, tiếp tuyến tổn thất điện môi và khả năng cách điện ở nhiệt độ vượt quá 200oC

Tính thấm

Hằng số điện môi của link vào bong88 không đổi từ 60Hz đến 1GHz và chỉ tăng nhẹ ngay cả khi sản phẩm đúc hấp thụ nước

Hình 3-6-1 Sự phụ thuộc nhiệt độ của độ thấm

Hình 3-6-1 Sự phụ thuộc nhiệt độ của độ thấm

Hình 3-6-2 Sự phụ thuộc tần số của độ thấm

Hình 3-6-2 Sự phụ thuộc tần số của độ thấm

Tang tuyến tổn thất điện môi

Tang tổn thất điện môi của link vào bong88 ổn định ở giá trị thấp khoảng 0,001 trong khoảng nhiệt độ từ 20 đến 150oC Sự phụ thuộc tần số của tiếp tuyến tổn thất điện môi là khoảng 0,004 ngay cả ở tần số 1GHz

Hình 3-6-3 Sự phụ thuộc nhiệt độ của tiếp tuyến tổn hao điện môi (60Hz)

Hình 3-6-3 Sự phụ thuộc nhiệt độ của tiếp tuyến tổn hao điện môi (60Hz)

Hình 3-6-4 Sự phụ thuộc tần số của tiếp tuyến tổn hao điện môi (nhiệt độ phòng)

Hình 3-6-4 Sự phụ thuộc tần số của tiếp tuyến tổn thất điện môi (nhiệt độ phòng)

Điện trở riêng theo khối lượng

Điện trở suất thể tích của link vào bong88 là 10 ngay cả ở 200oC11Ω・m

Hình 3-6-5 Sự phụ thuộc nhiệt độ của điện trở suất (thời gian phân cực 1000 giây)

Hình 3-6-5 Sự phụ thuộc nhiệt độ của điện trở suất (thời gian phân cực 1000 giây)

Cách nhiệt

link vào bong88 có đặc tính cách nhiệt cao và đặc tính cách nhiệt hầu như không giảm ngay cả khi nhiệt độ tăng

Hình 3-6-6 Sự phụ thuộc nhiệt độ của cường độ đánh thủng điện môi của SUMIKAEXCEL PES

Hình 3-6-6 Sự phụ thuộc nhiệt độ của cường độ đánh thủng điện môi của SUMIKAEXCEL PES