- Thông tin sản phẩm
- kèo nhà cái bong88 Siêu LCP
- Khả năng chịu nhiệt của LCP
Khả năng chịu nhiệt của Sumikasuper LCP
Nhiệt độ lệch tải
Nhiệt độ biến dạng khi chịu tải của từng loại kèo nhà cái bong88 Super LCP như sau
Nhiệt độ biến dạng khi chịu tải có thể được sử dụng làm chỉ báo chung về đặc tính chịu nhiệt ngắn hạn Hãy cẩn thận để không nhầm lẫn giữa kết quả kiểm tra được thực hiện với các ứng suất đo khác nhau (0,45MPa và 1,82MPa)
Bảng 3-1-1 Nhiệt độ biến dạng tải kèo nhà cái bong88 Super LCP
| Tải đo lường | 0,45MPa | 182MPa |
|---|---|---|
| Dòng E5000 | 350~390℃ | 330~360℃ |
| Dòng E4000 | 330~340℃ | 300~320℃ |
| Dòng E6000 Dòng SV6000 Dòng SR1000 |
300~320℃ | 270~290℃ |
| Dòng E6000HF Dòng SV6000HF |
280~320℃ | 250~280℃ |
| Dòng SZ6000HF Dòng SR2000 |
270~300℃ | 240~270℃ |
Nhiệt độ lệch khi tải và nhiệt độ sử dụng bình thường
kèo nhà cái bong88 Super LCP có sự cân bằng tuyệt vời giữa nhiệt độ biến dạng khi chịu tải và nhiệt độ sử dụng bình thường
Hình 3-1-1 Nhiệt độ vận hành bình thường và nhiệt độ biến dạng tải (tải 1,82MPa)
Nhiệt độ bắt đầu phân hủy
Kết quả TGA (phân tích nhiệt trọng lượng) cho thấy kèo nhà cái bong88 Super LCP có độ ổn định nhiệt cao, vì nhiệt độ bắt đầu phân hủy trong nitơ cao tới khoảng 450oC và mức giảm trọng lượng ở 500oC là cực kỳ nhỏ, dưới 1%
Hình 3-1-2 Đường cong TGA của kèo nhà cái bong88 Super LCP và các loại nhựa kỹ thuật khác
Bảng 3-1-2 Nhiệt độ phân hủy nhiệt của kèo nhà cái bong88 Super LCP
| Nhựa | Nhiệt độ phân hủy (°C) | |
|---|---|---|
| Nhiệt độ giảm cân 1% | Nhiệt độ phân hủy chính | |
| E5008 E5008L |
520 | 559 |
| E4008 | 520 | 555 |
| E6008 E6006L |
500 | 550 |
| E6007LHF E6807LHF SV6808THF SZ6505HF |
500 | 550 |
| PBT-GF30 | 370 | 421 |
| PPS-GF40 | 460 | 556 |
| Thiết bị đo: | loại Shimadzu TG50 |
| Tốc độ gia nhiệt: | 10oC/phút |
| Bầu không khí: | bằng nitơ |
Độ co giãn động (DMA)
Dữ liệu động học về độ nhớt đàn hồi của sự phụ thuộc nhiệt độ của mô đun đàn hồi so sánh kèo nhà cái bong88 Super LCP với polyme tinh thể (PEEK) và polyme vô định hình (PES) được hiển thị bên dưới Trong khi PEEK cho thấy mô đun đàn hồi giảm đáng kể ở 140°C, kèo nhà cái bong88 Super LCP vẫn duy trì các đặc tính cơ học cao ngay cả ở nhiệt độ trên 200°C và không biểu hiện trạng thái chuyển tiếp thủy tinh Trên thực tế, phân tích nhiệt bằng phép đo nhiệt lượng quét vi sai (DSC) cho thấy không có sự chuyển đổi nhiệt (Tg) như đã thấy ở các polyme tinh thể hoặc vô định hình thông thường Ngoài ra, kèo nhà cái bong88 Super LCP không có điểm nóng chảy rõ ràng kèo nhà cái bong88 Super LCP dường như bị tan chảy ở nhiệt độ kết tinh lỏng (TLC) Điều này có ưu điểm là cho phép bạn tự do đặt nhiệt độ khuôn miễn là nó thấp hơn nhiệt độ khuôn
Hình 3-1-3 đường cong DMA của kèo nhà cái bong88 Super LCP
Khả năng chống nước nóng
Nó duy trì mức độ bền thực tế ngay cả sau 2000 giờ ngâm trong nước nóng 80oC Nó không thể được sử dụng trong hơi nước ở nhiệt độ trên 120oC vì quá trình thủy phân diễn ra và độ bền giảm đáng kể
Hình 3-1-4 Khả năng chịu nước nóng của kèo nhà cái bong88 Super LCP (80oC)
Khả năng chịu nhiệt hàn
kèo nhà cái bong88 Super LCP có khả năng chịu nhiệt hàn cao nhất trong số các loại nhựa kỹ thuật chịu nhiệt
Bảng 3-1-3 Khả năng chịu nhiệt hàn của kèo nhà cái bong88 Super LCP
| Kích thước mẫu: | Quả tạ JIS K7113 1(1/2) x 1,2mm |
| Hàn: | H60A(スズ60%、鉛40%) |
*Con số trong hình là số giây tới hạn đối với biến dạng (>60 có nghĩa là không xảy ra biến dạng ngay cả sau 60 giây ngâm)
Tùy thuộc vào điều kiện đúc, hiện tượng tạo bọt có thể xảy ra dưới nhiệt độ biến dạng nêu trên
Khả năng chịu nhiệt lâu dài
kèo nhà cái bong88 Super LCP có khả năng chịu nhiệt lâu dài tuyệt vời Chỉ số nhiệt độ tương đối (RTI) của kèo nhà cái bong88 Super LCP như sau RTI biểu thị nhiệt độ mà tại đó các giá trị ban đầu của tính chất điện (Elec), tính chất cơ học (Mech), độ bền va đập (Imp) và độ bền kéo (Str) giảm đi một nửa sau 100000 giờ lão hóa Nói chung, các mẫu thử mỏng hơn sẽ hư hỏng nhanh hơn, do đó UL thực hiện đánh giá RTI tùy thuộc vào độ dày thành của mẫu thử
Bảng 3-1-4 Chỉ số nhiệt độ tương đối của kèo nhà cái bong88 Super LCP (UL746B)
| Lớp | Độ dày (mm) |
RTI | ||
|---|---|---|---|---|
| Điện | Sốc | Độ bền kéo | ||
| E5008 | 0.75 | 240 | 200 | 220 |
| 1.5 | 240 | 220 | 240 | |
| 3.0 | 240 | 220 | 240 | |
| E5008L | 0.75 | 240 | 200 | 220 |
| 1.5 | 240 | 220 | 240 | |
| 3.0 | 240 | 220 | 240 | |
| E4008 | 0.15 | 220 | 200 | 220 |
| 0.30 | 240 | 200 | 240 | |
| 0.75 | 240 | 220 | 240 | |
| 1.5 | 240 | 220 | 240 | |
| 3.0 | 240 | 220 | 240 | |
| E6008 | 0.15 | 220 | 200 | 220 |
| 0.27 | 240 | 200 | 240 | |
| 0.54 | 240 | 220 | 240 | |
| 0.75 | 240 | 220 | 240 | |
| 1.5 | 240 | 220 | 240 | |
| 3.0 | 240 | 220 | 240 | |
| E6007LHF-MR | 0.50 | 220 | 210 | 210 |
| 0.75 | 220 | 210 | 210 | |
| 1.5 | 220 | 220 | 220 | |
| 3.0 | 220 | 220 | 220 | |
Âm mưu Arrhenius
Độ ổn định nhiệt của nhựa giới hạn phạm vi nhiệt độ mà nhựa có thể sử dụng theo thời gian Trong các đánh giá RTI tuân thủ UL, thử nghiệm lão hóa tiếp tục cho đến khi giá trị đặc tính quan sát được giảm xuống một nửa giá trị ban đầu Các thử nghiệm lão hóa được thực hiện ở nhiều nhiệt độ khác nhau và biểu đồ Arrhenius được tạo ra dựa trên dữ liệu Biểu đồ Arrhenius là biểu đồ thu được bằng cách vẽ đồ thị thời gian lão hóa nhiệt (còn gọi là chu kỳ bán rã) cần thiết để giá trị đặc tính giảm xuống một nửa giá trị ban đầu của nó so với nghịch đảo của nhiệt độ lão hóa (K)
Hình 3-1-5 Sự phụ thuộc nhiệt độ của chu kỳ bán rã độ bền kéo của kèo nhà cái bong88 Super E5008
Hình 3-1-6 Sự phụ thuộc nhiệt độ của chu kỳ bán rã độ bền kéo của kèo nhà cái bong88 Super E6008
Khả năng chống lão hóa do nhiệt (260oC trong không khí)
Hiệu suất duy trì độ bền của kèo nhà cái bong88 Super LCP trong không khí ở 260oC như sau Hầu như không giảm độ bền kéo ngay cả trong không khí ở 260oC
Hình 3-1-7 Khả năng chống lão hóa do nhiệt (260oC trong không khí)